Phí giao dịch chứng khoán là khoản tiền công ty chứng khoán thu khi lệnh mua hoặc bán được khớp, thường tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá trị giao dịch. Qua khảo sát một số biểu phí chính thức ngày 28/07/2026, mức phí giao dịch trực tuyến dành cho khách hàng chủ động phổ biến khoảng 0,03%–0,20% mỗi chiều; tài khoản có môi giới hoặc đặt lệnh qua nhân viên có thể chịu mức cao hơn.
Ngoài phí mua bán, nhà đầu tư cá nhân còn cần tính thuế thu nhập cá nhân 0,1% trên giá trị bán, phí lưu ký, lãi margin và một số phí dịch vụ nếu phát sinh. Vì vậy, quảng cáo “miễn phí giao dịch” không đồng nghĩa toàn bộ quá trình đầu tư đều không mất chi phí.

Tóm tắt nhanh
- Phí môi giới có thể được thu ở cả lệnh mua và lệnh bán.
- Thông tư 102/2021/TT-BTC quy định mức tối đa đối với môi giới mua, bán cổ phiếu, chứng chỉ quỹ và chứng quyền có bảo đảm là 0,45% giá trị giao dịch.
- Nhà đầu tư cá nhân bán chứng khoán phải chịu thuế 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần, kể cả khi bán lỗ.
- Mức phí cụ thể phụ thuộc công ty, loại tài khoản, kênh đặt lệnh, giá trị giao dịch và chương trình ưu đãi.
- Muốn biết lãi thật, phải trừ phí ở hai chiều mua – bán, thuế khi bán và các chi phí phát sinh khác.
Lưu ý: Bài viết cung cấp kiến thức phổ thông, không phải tư vấn thuế, pháp lý hoặc khuyến nghị mở tài khoản tại một công ty cụ thể. Biểu phí có thể thay đổi; hãy kiểm tra lại nguồn chính thức trước khi giao dịch.
Phí giao dịch chứng khoán là gì?
Phí giao dịch chứng khoán, còn được gọi là phí môi giới chứng khoán hoặc phí mua bán chứng khoán, là khoản tiền được tính khi lệnh của nhà đầu tư khớp thành công. Phí thường bằng giá trị chứng khoán đã khớp nhân với tỷ lệ phí áp dụng cho tài khoản.
Công thức cơ bản:
Phí giao dịch = Giá khớp lệnh × Khối lượng khớp × Tỷ lệ phí
Ví dụ, bạn mua 1.000 cổ phiếu với giá 20.000 đồng/cổ phiếu:
- Giá trị khớp lệnh: 1.000 × 20.000 = 20.000.000 đồng.
- Tỷ lệ phí: 0,15%.
- Phí mua: 20.000.000 × 0,15% = 30.000 đồng.
Nếu lệnh chỉ khớp 600 trong tổng số 1.000 cổ phiếu đã đặt, phí được tính trên giá trị của 600 cổ phiếu đã khớp, không phải toàn bộ khối lượng ban đầu.

Phí giao dịch chứng khoán hiện nay là bao nhiêu?
Không có một mức phí duy nhất áp dụng cho mọi nhà đầu tư. Theo quy định tại Thông tư 102/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính, giá dịch vụ môi giới mua, bán cổ phiếu, chứng chỉ quỹ và chứng quyền có bảo đảm niêm yết hoặc đăng ký giao dịch không được vượt quá 0,45% giá trị giao dịch.
Trong thực tế, công ty chứng khoán tự xây dựng biểu phí dưới mức trần trên. Mức thu có thể khác nhau theo:
- Giao dịch trực tuyến hay đặt lệnh qua nhân viên.
- Tài khoản tự giao dịch hay có chuyên viên tư vấn.
- Tổng giá trị giao dịch trong ngày.
- Gói dịch vụ đã đăng ký.
- Thời gian mở tài khoản và chương trình ưu đãi.
- Thỏa thuận riêng dành cho khách hàng có quy mô giao dịch lớn.
Qua nhóm công ty được đối chiếu trong bài, tài khoản chủ động giao dịch trực tuyến có mức công bố khoảng 0,03%–0,20%. Tài khoản có môi giới hoặc đặt lệnh qua quầy, tổng đài có thể chịu mức khoảng 0,15%–0,35%, tùy công ty và doanh số.
Mức trần 0,45% có phải mức nhà đầu tư nào cũng phải trả?
Không. Mức 0,45% là giới hạn tối đa, không phải mức phí cố định. Công ty chứng khoán có thể áp dụng tỷ lệ thấp hơn, miễn phần phí do công ty thu hoặc thiết kế nhiều gói dịch vụ khác nhau.
Do đó, khi so sánh, nhà đầu tư phải xem đúng biểu phí dành cho loại tài khoản và kênh đặt lệnh của mình, không nên lấy mức quảng cáo thấp nhất để mặc định cho tất cả khách hàng.

Các loại phí và thuế khi đầu tư chứng khoán
Phí mua bán chỉ là một phần trong tổng chi phí đầu tư. Nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán cơ sở có thể gặp các khoản sau:
| Khoản chi phí | Cách tính phổ biến | Thời điểm phát sinh |
|---|---|---|
| Phí giao dịch khi mua | Giá trị mua × tỷ lệ phí | Khi lệnh mua khớp |
| Phí giao dịch khi bán | Giá trị bán × tỷ lệ phí | Khi lệnh bán khớp |
| Thuế TNCN khi bán | Giá trị bán × 0,1% | Mỗi lần bán chứng khoán |
| Phí lưu ký | Số lượng chứng khoán lưu ký × đơn giá/tháng | Khi tài khoản có chứng khoán lưu ký |
| Lãi vay margin | Dư nợ × lãi suất × số ngày vay/365 | Khi sử dụng tiền vay |
| Phí ứng trước tiền bán | Số tiền ứng × tỷ lệ × số ngày | Khi ứng tiền trước ngày thanh toán |
| Phí chuyển chứng khoán | Theo số lượng, mã hoặc lần chuyển | Khi chuyển sang công ty khác |
| Phí dịch vụ khác | Theo biểu phí từng công ty | Khi dùng dịch vụ tương ứng |
1. Phí mua chứng khoán
Khi lệnh mua khớp, phí được cộng vào số tiền nhà đầu tư phải thanh toán:
Tổng tiền mua = Giá trị khớp lệnh + Phí mua
Một số ứng dụng có thể tạm tính phí khi bạn nhập lệnh để xác định sức mua. Số tiền thực tế chỉ được xác định sau khi lệnh khớp.
2. Phí bán chứng khoán
Khi lệnh bán khớp, công ty chứng khoán khấu trừ phí giao dịch khỏi số tiền bán:
Tiền bán sau phí, trước thuế = Giá trị bán − Phí bán
Phí bán có thể bằng tỷ lệ phí mua nếu bạn sử dụng cùng loại tài khoản và kênh đặt lệnh. Tuy nhiên, hãy kiểm tra biểu phí vì chính sách của từng công ty có thể khác.
3. Thuế thu nhập cá nhân khi bán chứng khoán
Theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định bằng:
Thuế TNCN = Giá chuyển nhượng × 0,1%
Đối với chứng khoán niêm yết hoặc đăng ký giao dịch, giá chuyển nhượng là giá thực tế bán, tức giá khớp lệnh hoặc giá thỏa thuận theo thông báo của Sở Giao dịch Chứng khoán.
Điểm quan trọng là thuế được tính trên giá trị bán, không tính trên lợi nhuận. Vì vậy:
- Bán có lãi: vẫn chịu thuế 0,1% giá trị bán.
- Bán hòa vốn: vẫn chịu thuế 0,1% giá trị bán.
- Bán lỗ: vẫn chịu thuế 0,1% giá trị bán.

4. Phí lưu ký chứng khoán
Phí lưu ký là chi phí ghi nhận, quản lý chứng khoán trên hệ thống lưu ký. Bảng niêm yết của VSDC công bố mức giá dịch vụ lưu ký đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ và chứng quyền có bảo đảm là 0,27 đồng/đơn vị/tháng.
Mức công ty chứng khoán thu khách hàng có thể bằng mức VSDC hoặc được làm tròn theo biểu phí riêng. Chẳng hạn, biểu phí được đối chiếu trong bài cho thấy VPS công bố 0,27 đồng/cổ phiếu/tháng, còn TCBS công bố 0,3 đồng/cổ phiếu/tháng và nêu rõ có phần thu hộ để trả VSDC.
Ví dụ, giữ 10.000 cổ phiếu trong trọn một tháng, phí tính theo mức 0,27 đồng là:
10.000 × 0,27 = 2.700 đồng/tháng
Phí lưu ký thường nhỏ với nhà đầu tư cá nhân có danh mục vừa phải, nhưng vẫn nên được phân biệt với phí giao dịch.
5. Lãi vay margin
Margin là tiền nhà đầu tư vay từ công ty chứng khoán để tăng sức mua. Đây không phải phí môi giới, nhưng có thể là khoản chi phí lớn nhất nếu duy trì dư nợ lâu.
Công thức ước tính:
Lãi margin = Dư nợ thực tế × Lãi suất năm × Số ngày vay/365
Ví dụ, vay 100 triệu đồng trong 30 ngày với lãi suất giả định 12%/năm:
100.000.000 × 12% × 30/365 ≈ 986.301 đồng
Lãi suất, cách tính ngày và chương trình ưu đãi khác nhau giữa các công ty. Người mới không nên chọn tài khoản chỉ dựa trên phí giao dịch thấp mà bỏ qua lãi margin.
6. Phí ứng trước tiền bán
Sau khi bán chứng khoán, tiền được thanh toán theo chu kỳ thị trường. Nếu muốn sử dụng tiền sớm hơn, nhà đầu tư có thể dùng dịch vụ ứng trước tiền bán và trả phí theo số tiền, số ngày ứng cùng mức tối thiểu do công ty quy định.
Nhiều ứng dụng tích hợp sức mua từ tiền bán chờ về, nhưng cách thu phí và điều kiện sử dụng không giống nhau. Cần đọc phần “ứng trước tiền bán” hoặc “dịch vụ tài chính” trong biểu phí.
7. Phí chuyển khoản chứng khoán và phí dịch vụ khác
Khi chuyển chứng khoán sang công ty khác, phong tỏa tài sản, xác nhận số dư, rút lưu ký hoặc thực hiện giao dịch ngoài hệ thống, nhà đầu tư có thể phải trả thêm phí.
Các khoản này không phát sinh trong mỗi lệnh mua bán thông thường, nhưng có thể đáng kể khi chuyển một danh mục lớn. Hãy kiểm tra trước khi đóng tài khoản hoặc chuyển toàn bộ chứng khoán.

Cách tính tổng phí giao dịch chứng khoán
Để tính đúng lãi ròng, cần cộng chi phí ở cả chiều mua và chiều bán.
Ký hiệu:
- B: Tổng giá trị mua.
- S: Tổng giá trị bán.
- f₁: Tỷ lệ phí mua.
- f₂: Tỷ lệ phí bán.
- t: Thuế suất khi bán; với cá nhân là 0,1%.
- C: Các chi phí khác như lưu ký, lãi margin, ứng trước tiền bán.
Công thức:
Tổng tiền mua = B × (1 + f₁)
Tiền bán ròng = S × (1 − f₂ − t)
Lãi/lỗ ròng = S × (1 − f₂ − t) − B × (1 + f₁) − C
Ví dụ tính phí mua và bán cổ phiếu
Giả sử nhà đầu tư:
- Mua 1.000 cổ phiếu giá 20.000 đồng.
- Bán toàn bộ ở giá 22.000 đồng.
- Phí giao dịch hai chiều đều là 0,15%.
- Không sử dụng margin và tạm bỏ qua phí lưu ký.
Chiều mua
- Giá trị mua: 1.000 × 20.000 = 20.000.000 đồng.
- Phí mua: 20.000.000 × 0,15% = 30.000 đồng.
- Tổng tiền mua: 20.030.000 đồng.
Chiều bán
- Giá trị bán: 1.000 × 22.000 = 22.000.000 đồng.
- Phí bán: 22.000.000 × 0,15% = 33.000 đồng.
- Thuế TNCN: 22.000.000 × 0,1% = 22.000 đồng.
- Tiền bán ròng: 22.000.000 − 33.000 − 22.000 = 21.945.000 đồng.
Kết quả
- Lãi gộp do chênh lệch giá: 2.000.000 đồng.
- Tổng phí mua, phí bán và thuế: 85.000 đồng.
- Lãi ròng: 21.945.000 − 20.030.000 = 1.915.000 đồng.
Như vậy, mức tăng giá 10% không đồng nghĩa nhà đầu tư thực nhận đủ 10%. Lợi nhuận thực tế phải trừ mọi chi phí.

Cổ phiếu phải tăng bao nhiêu mới hòa vốn sau phí?
Nếu bỏ qua cổ tức, trượt giá, phí lưu ký và margin, mức giá bán hòa vốn có thể tính bằng:
Giá bán hòa vốn/Giá mua = (1 + phí mua)/(1 − phí bán − thuế bán)
Với cùng một tỷ lệ phí ở hai chiều và thuế bán 0,1%, kết quả ước tính như sau:
| Phí mỗi chiều | Mức tăng tối thiểu để hòa vốn |
|---|---|
| 0,03% | Khoảng 0,160% |
| 0,10% | Khoảng 0,301% |
| 0,15% | Khoảng 0,401% |
| 0,20% | Khoảng 0,502% |
Ví dụ, phí mỗi chiều là 0,15% thì cổ phiếu phải tăng khoảng 0,401% so với giá mua mới bù được phí mua, phí bán và thuế 0,1%, chưa tính các chi phí khác.
Đây là lý do giao dịch quá thường xuyên có thể làm giảm hiệu quả đầu tư ngay cả khi nhiều lệnh chỉ lãi hoặc lỗ rất nhỏ.

So sánh phí giao dịch chứng khoán tại một số công ty năm 2026
Bảng dưới đây đối chiếu phí giao dịch các công ty chứng khoán được công khai và còn truy cập được ngày 28/07/2026. Mức nêu trong bảng tập trung vào giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ niêm yết, ETF hoặc chứng quyền trên thị trường cơ sở; không áp dụng cho mọi loại tài khoản.
| Công ty/gói được đối chiếu | Phí giao dịch trực tuyến công bố | Lưu ý quan trọng |
|---|---|---|
| TCBS – khách hàng không có iWealth Partner | 0,03% | Có iWealth Partner: theo thỏa thuận, từ 0,03%–0,30% |
| VNDIRECT – tài khoản DTA | 0,10% | Dành cho khách hàng chủ động giao dịch trực tuyến |
| SSI – giao dịch chủ động, đặt lệnh online | 0,15% | Đặt qua nhân viên: 0,25%–0,35% theo giá trị giao dịch/ngày |
| VPS – đặt lệnh online | 0,20% | Kênh khác: 0,15%–0,30% theo tổng giá trị giao dịch/ngày |
| MBS – khách hàng giao dịch chủ động | 0,08% phí dịch vụ + 0,12% phí MD24 | Bảng công bố tách hai cấu phần; cần kiểm tra gói và tổng phí thực tế trên hợp đồng/tài khoản |
Nguồn đối chiếu:
- Biểu phí dịch vụ chứng khoán TCBS
- Biểu phí tài khoản DTA của VNDIRECT
- Biểu giá dịch vụ giao dịch chủ động của SSI
- Biểu phí chứng khoán niêm yết của VPS, áp dụng từ 16/03/2026
- Biểu phí giao dịch chứng khoán cơ sở của MBS
Cách đọc bảng: Đây không phải bảng xếp hạng công ty tốt nhất. Mức phí thấp nhất chỉ có ý nghĩa khi đúng loại tài khoản của bạn và không đánh đổi những yếu tố cần thiết như độ ổn định của ứng dụng, chất lượng hỗ trợ, lãi margin, tốc độ nạp rút tiền và bảo mật.

Nếu đang cân nhắc nơi mở tài khoản, hãy xem thêm Top sàn chứng khoán và nơi nên mở tài khoản. Bài đó đánh giá tổng thể theo pháp lý, thị phần, nền tảng, dịch vụ và chi phí thay vì chỉ nhìn một con số.
Công ty chứng khoán nào có phí giao dịch thấp nhất?
Trong năm công ty được đối chiếu ở trên, TCBS công bố mức 0,03% cho khách hàng không có iWealth Partner, thấp nhất về tỷ lệ giao dịch trực tuyến cơ sở tại thời điểm cập nhật. Tuy nhiên, kết luận này chỉ đúng trong phạm vi các gói được so sánh, không đại diện cho toàn bộ thị trường và không bao gồm ưu đãi riêng.
Nhà đầu tư nên chọn theo nhu cầu:
- Tự nghiên cứu và tự đặt lệnh: ưu tiên gói giao dịch chủ động, phí thấp, ứng dụng ổn định.
- Cần môi giới hỗ trợ: chấp nhận mức phí cao hơn nếu chất lượng tư vấn thực sự hữu ích.
- Giao dịch thường xuyên: so sánh tổng phí hai chiều, phí ứng trước và chất lượng khớp lệnh.
- Sử dụng margin: ưu tiên tổng chi phí gồm cả lãi vay, không chỉ phí mua bán.
- Nắm giữ dài hạn: chú ý phí lưu ký, chất lượng báo cáo và khả năng quản lý tài sản.
Bạn cũng có thể xem App chứng khoán tốt nhất để so sánh thêm trải nghiệm đặt lệnh, bảng giá, bảo mật và công cụ phân tích.
Công ty chứng khoán miễn phí giao dịch có thật sự miễn phí?
Có thể miễn phần phí do công ty chứng khoán thu, nhưng nhà đầu tư vẫn có thể phải trả khoản thu hộ cơ quan quản lý, thuế khi bán và các chi phí khác. Vì vậy, “zero fee” cần được hiểu theo điều kiện cụ thể của chương trình.
Ví dụ, TCBS giải thích chính sách miễn phí giao dịch cổ phiếu là miễn phần phí TCBS thu, nhưng vẫn thu 0,03% để thanh toán cho Sở Giao dịch Chứng khoán. Một số chương trình ưu đãi tại công ty khác cũng chỉ miễn phí dịch vụ trong thời gian nhất định và vẫn thu phần phải trả cơ quan quản lý.

Trước khi đăng ký, hãy kiểm tra sáu câu hỏi:
- Miễn toàn bộ hay chỉ miễn phần phí môi giới?
- Có còn khoản khoảng 0,03% trả cơ quan quản lý không?
- Ưu đãi áp dụng trong bao lâu?
- Chỉ áp dụng cho khách hàng mới hay mọi khách hàng?
- Có yêu cầu đăng ký gói, duy trì tài sản hoặc phát sinh margin không?
- Sau ưu đãi, tài khoản chuyển sang mức phí nào?
Phí giao dịch thấp có giúp lợi nhuận cao hơn không?
Phí thấp làm giảm điểm hòa vốn và đặc biệt hữu ích với người giao dịch thường xuyên. Tuy nhiên, phí thấp không tự tạo ra lợi nhuận. Một quyết định mua sai có thể gây thiệt hại lớn hơn nhiều so với phần phí tiết kiệm được.
Giả sử tổng giá trị mua trong tháng là 500 triệu đồng và tổng giá trị bán cũng khoảng 500 triệu đồng:
| Tỷ lệ phí mỗi chiều | Phí mua + bán | Thuế bán 0,1% | Tổng chi phí ước tính |
|---|---|---|---|
| 0,03% | 300.000 đồng | 500.000 đồng | 800.000 đồng |
| 0,10% | 1.000.000 đồng | 500.000 đồng | 1.500.000 đồng |
| 0,15% | 1.500.000 đồng | 500.000 đồng | 2.000.000 đồng |
| 0,20% | 2.000.000 đồng | 500.000 đồng | 2.500.000 đồng |
Bảng trên chưa gồm lãi margin, lưu ký, ứng trước tiền bán và chênh lệch giá khớp. Nó cho thấy tần suất quay vòng vốn càng cao, tác động của biểu phí càng lớn.

Cách chọn công ty chứng khoán theo tổng chi phí
Đừng hỏi duy nhất “phí giao dịch bao nhiêu?”. Hãy dùng danh sách kiểm tra sau:
1. Xác định đúng loại tài khoản
Cùng một công ty có thể có tài khoản chủ động, tài khoản có môi giới, gói ưu đãi và tài khoản theo thỏa thuận. Cần biết tài khoản của mình thuộc nhóm nào.
2. Kiểm tra phí mua và phí bán
Đọc xem tỷ lệ áp dụng cho cả hai chiều hay chỉ một chiều. Nếu biểu phí chỉ ghi “giá trị giao dịch”, thông thường phí áp dụng khi lệnh mua hoặc bán khớp, nhưng vẫn nên xác nhận trong điều khoản.
3. Phân biệt phí công ty và khoản thu hộ
Quảng cáo miễn phí có thể chỉ miễn phần công ty được hưởng. Hãy hỏi rõ tổng tỷ lệ bị khấu trừ trên sao kê sau khi lệnh khớp.
4. Xem điều kiện ưu đãi
Ưu đãi có thể giới hạn theo thời gian, ngày mở tài khoản, kênh đăng ký, doanh số hoặc việc sử dụng dịch vụ tài chính. Đừng dùng mức ưu đãi ngắn hạn để so với biểu phí tiêu chuẩn dài hạn.
5. Tính cả lãi margin
Nếu thường xuyên vay, chênh lệch 1%–3% lãi suất margin mỗi năm có thể quan trọng hơn chênh lệch 0,05% phí giao dịch.
6. Kiểm tra các mức phí tối thiểu
Ứng trước tiền bán, chuyển chứng khoán hoặc xác nhận hồ sơ có thể có mức thu tối thiểu. Với giao dịch nhỏ, mức tối thiểu đôi khi lớn hơn kết quả tính theo tỷ lệ.
7. Đánh giá chất lượng nền tảng
Một ứng dụng không ổn định, chậm xác nhận hoặc khó quản lý lệnh có thể gây chi phí cơ hội lớn hơn phần phí tiết kiệm. Phí là tiêu chí quan trọng nhưng không phải tiêu chí duy nhất.

Cách giảm phí giao dịch chứng khoán hợp lý
Chọn gói tự giao dịch nếu có đủ kiến thức
Tài khoản không có môi giới thường có mức phí thấp hơn. Tuy nhiên, chỉ nên chọn khi bạn có khả năng tự nghiên cứu, quản trị vốn và chịu trách nhiệm cho quyết định của mình.
Ưu tiên đặt lệnh trực tuyến
Nhiều công ty áp dụng phí online thấp hơn đặt lệnh qua quầy, tổng đài hoặc nhân viên.
Hạn chế mua bán quá nhiều
Giảm số lệnh không cần thiết vừa tiết kiệm phí, vừa hạn chế quyết định cảm tính. Không nên giao dịch chỉ để “gỡ lại phí” hoặc vì thấy thị trường biến động trong vài phút.
Thương lượng khi giá trị giao dịch lớn
Một số công ty có chính sách riêng cho khách hàng có doanh số hoặc tài sản lớn. Hãy yêu cầu xác nhận bằng văn bản hoặc trên hệ thống, không chỉ dựa vào trao đổi miệng.
Xem sao kê sau giao dịch
Sau lệnh đầu tiên, hãy đối chiếu:
- Giá trị khớp.
- Phí giao dịch.
- Thuế khi bán.
- Phí ứng trước nếu có.
- Lãi margin nếu có.
- Các khoản thu khác.
Sao kê thực tế là cách chính xác nhất để biết gói phí của tài khoản đang hoạt động như thế nào.

Câu hỏi thường gặp về phí giao dịch chứng khoán
Mua chứng khoán có mất phí không?
Có, nếu công ty chứng khoán áp dụng phí cho gói tài khoản của bạn. Phí mua được tính trên giá trị lệnh đã khớp. Một số chương trình có thể miễn phần phí môi giới nhưng vẫn thu khoản trả cơ quan quản lý.
Bán chứng khoán mất những khoản nào?
Nhà đầu tư cá nhân thường bị khấu trừ phí giao dịch và thuế thu nhập cá nhân 0,1% trên giá trị bán. Nếu dùng ứng trước tiền bán, margin hoặc dịch vụ khác, có thể phát sinh thêm chi phí.
Bán cổ phiếu bị lỗ có phải nộp thuế không?
Có. Thuế chuyển nhượng chứng khoán của cá nhân được tính bằng 0,1% trên giá bán từng lần, không dựa trên khoản lãi. Vì vậy, giao dịch bán lỗ vẫn chịu thuế.
Lệnh không khớp hoặc đã hủy có mất phí không?
Thông thường, phí môi giới được tính trên giá trị thực tế đã khớp. Lệnh không khớp hoàn toàn sẽ không có giá trị giao dịch để tính phí; lệnh khớp một phần chỉ tính trên phần đã khớp. Một số dịch vụ đặc thù có thể có quy định khác.
Phí giao dịch được trừ khi nào?
Phí được ghi nhận khi lệnh mua hoặc bán khớp. Trên ứng dụng, công ty có thể tạm tính phí khi nhà đầu tư nhập lệnh để xác định sức mua và số tiền dự kiến nhận về.
Mở tài khoản chứng khoán có mất phí không?
Nhiều công ty đang miễn phí mở và duy trì tài khoản giao dịch cơ bản. Tuy nhiên, sau khi giao dịch, nhà đầu tư vẫn có thể trả phí mua bán, thuế, lưu ký, lãi margin và phí dịch vụ khác.
Bạn có thể xem quy trình trong bài Cách mở tài khoản chứng khoán online.
Phí giao dịch có được tính vào giá vốn không?
Trên ứng dụng, giá vốn hiển thị có thể đã bao gồm một số khoản phí mua tùy phương pháp của công ty. Khi tự tính hiệu quả đầu tư, nên cộng phí mua vào tổng vốn và trừ phí bán cùng thuế khỏi tiền thu về.
Công ty chứng khoán có được thu hơn 0,45% không?
Đối với dịch vụ môi giới mua, bán cổ phiếu, chứng chỉ quỹ và chứng quyền có bảo đảm niêm yết hoặc đăng ký giao dịch thuộc phạm vi Thông tư 102/2021/TT-BTC, mức tối đa là 0,45% giá trị giao dịch. Các dịch vụ khác có cơ chế tính riêng và không nên gộp nhầm với phí môi giới.
Kết luận
Phí giao dịch chứng khoán không chỉ là một con số trên quảng cáo. Nhà đầu tư cần tính đầy đủ phí mua, phí bán, thuế 0,1% trên giá trị bán và các khoản như lưu ký, lãi margin, ứng trước tiền bán nếu phát sinh.
Với tài khoản giao dịch trực tuyến chủ động, mức phí của nhóm công ty được khảo sát trong bài dao động khoảng 0,03%–0,20% mỗi chiều. Tuy nhiên, công ty có phí thấp nhất chưa chắc là lựa chọn phù hợp nhất. Hãy so sánh tổng chi phí, độ ổn định của ứng dụng, chất lượng hỗ trợ và nhu cầu sử dụng margin trước khi mở tài khoản.
Bước tiếp theo
- Xem Top sàn chứng khoán và nơi nên mở tài khoản.
- So sánh App chứng khoán tốt nhất.
- Làm theo hướng dẫn mở tài khoản chứng khoán online.
- Hoặc MỞ TÀI KHOẢN CHỨNG KHOÁN NGAY nếu bạn đã kiểm tra và chấp nhận biểu phí.
Minh bạch liên kết: Chungkhoantienao.com có thể nhận hoa hồng giới thiệu nếu bạn đăng ký qua liên kết trên. Việc này không làm tăng phí mở tài khoản của bạn. Biểu phí giao dịch và điều kiện ưu đãi do công ty chứng khoán quyết định.
Nguồn tham khảo và đối chiếu
- Thông tư 102/2021/TT-BTC – Bộ Tài chính
- Nghị định 253/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/07/2026 – Cổng Thông tin điện tử Chính phủ
- Danh mục văn bản và bảng niêm yết giá dịch vụ – VSDC
- Biểu phí dịch vụ chứng khoán – TCBS
- Biểu phí tài khoản DTA – VNDIRECT
- Biểu giá dịch vụ giao dịch chủ động – SSI
- Biểu phí chứng khoán niêm yết – VPS
- Biểu phí giao dịch chứng khoán cơ sở – MBS